• Mail: giaiphaptieudung.vn@gmail.com
  • 0963886613 (Mr. Trực)

Các loại phí thẻ tín dụng dưới đây sẽ giúp bạn tìm ra giải pháp sử dụng thẻ tín dụng hiệu quả hơn.

1. Phí phát hành thẻ

Phí phát hành thẻ: llà mức giá bạn cần trả để có thẻ đăng kí để làm thẻ tín dụng. Phí phát hành thẻ được áp dụng cho tất cả các loại thẻ ngân hàng (thẻ ghi nợ, ATM, Visa, Mastercard…) khi khách hàng có nhu cầu làm thẻ.

Tùy ngân hàng quy định mà mức phí phát hành thẻ tín dụng cũng sẽ khác nhau. Một số ngân hàng không yêu cầu phí phát hành đối với các thẻ tín dụng thường. Đối với các loại thẻ tín dụng phụ sẽ được miễn phí hoàn toàn khi có nhu cầu lập thẻ.

9 loai phi cua the tin dung ngan hang ma ban nen biet

2. Phí thường niên

Để duy trì hạn sử dụng của thẻ tín dụng, chủ thẻ phải thường xuyên nộp phí thường niên định kì hàng năm cho đến khi thẻ hết thời hạn, hoặc khi muốn ngưng sử dụng thẻ.

Các ngân hàng thường yêu cầu mức phí thường niên thẻ tín dụng trong khoảng từ 300,000 – 500,000 VNĐ/năm.

Đối với các loại thẻ tín dụng cao cấp loại Gold và Platinum thường có mức phí thường niên cao gấp đôi, gấp ba phí thẻ thường. Nhưng nếu cá nhân là khách hàng VIP lâu năm, điểm tín dụng cao thì khả năng giảm phí thẻ thường niên cũng nhiều hơn.

3. Phí chậm thanh toán

Nguyên tắc của thẻ tín dụng là vay tiền để sử dụng trước và trả tiền sau. Nếu khoản nợ được trả trước thời hạn cuối ngân hàng cho phép, chủ thẻ sẽ không phải chi trả lãi suất phát sinh. Nếu chủ thẻ không chỉ phải chi trả cho khoản lãi suất mà còn phải trả thêm khoản nợ thanh toán kèm theo. Mức phí chậm thanh toán thường quy định ở một mức cụ thể. Ví dụ đối với ngân hàng ANZ hay BIDV quy định mức phạt 4% phí giao dịch (tối thiểu từ 100,000 – 200,000 VNĐ).

4. Phí rút tiền mặt

Thẻ tín dụng cũng cung cấp chức năng rút tiền mặt khi cần, khách hàng có thể rút tối đa 70% hạn mức tín dụng của thẻ. Tuy vậy mức phí rút tiền mặt lại khá cao, từ 2 - 4% số tiền rút (tối thiểu 50.000 VNĐ). Vì vậy, nếu chi trả muộn người sử dụng thẻ sẽ phải gánh một lúc các khoản tiền nợ, tiền lãi, tiền phạt trả muộn, tiền phí rút tiền mặt, khiến khoản nợ tăng lên đáng kể.

5. Phí vượt hạn mức tín dụng

Mỗi loại thẻ tín dụng sẽ có hạn mức tín dụng quy định (tối thiểu 10 triệu VNĐ). Mỗi ngân hàng sẽ quy định mức phí vượt hạn mức tín dụng khác nhau. Đối với các ngân hàng ANZ và HSBC quy định mức phí vượt hạn mức là từ 100.000 VNĐ, ngân hàng Sacombank quy định tính 0,075%/ngày dựa trên số tiền vượt hạn mức hay ngân hàng Eximbank tính 15%/năm trên số tiền vượt hạn mức.

9 loai phi cua the tin dung ngan hang ma ban nen biet 1

6. Phí cấp lại thẻ tín dụng

Những trường hợp thẻ tín dụng bị thất lạc, hư hỏng, hết thời hạn sử dụng… chủ thẻ có thể đăng kí xin cấp lại thẻ mới với khoản phí kèm theo. Khoản phí cấp lại thẻ tín dụng thường có giá trị tương đương với phí làm thẻ tín dụng, trường hợp là khách hàng lâu năm thì bên ngân hàng có thể hỗ trợ giảm giá phí đăng kí làm lại thẻ.

Thời gian làm lại thẻ tín dụng cũng nhanh chóng hơn, không cần chuẩn bị lại hồ sơ chứng minh thu nhập.

7. Phí giao dịch quốc tế

Khi sử dụng thẻ tín dụng tại nước ngoài để thanh toán, rút tiền mặt… thì chủ thẻ phải chi trả thêm khoản phí giao dịch quốc tế. Mức phí giao dịch, chuyển đổi ngoại tệ này được tính % trên tổng số tiền sử dụng. Ví dụ, ngân hàng HSBC lấy 4% phí dịch vụ khi giao dịch quốc tế, các loại thẻ cao cấp hơn thì được giảm bớt mức phí xuống còn 2.75 - 3%. Ngân hàng BIDV tính mức phí giao dịch quốc tế khá thấp, chỉ 2.1% cho tất cả các loại thẻ.

8. Phí in lại sao kê

Trường hợp chủ thẻ muốn nhận bản in sao kê tài khoản sử dụng thẻ tín dụng của mình, ngân hàng có thể cung cấp lại bản in sao kê này. Mức phí dao động từ 50.000 – 100.000 VNĐ.

9. Lãi suất

Mỗi ngân hàng thường quy định mức lãi suất khác nhau để áp dụng cho thẻ tín dụng. Mức lãi suất được tính nếu chủ thẻ trả nợ muộn và khoản lãi suất được tính % trên tổng số tiền nợ. Hầu hết mức lãi suất thẻ tín dụng đều khá cao, dao động từ 7 - 8%.

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN